Thứ 2, 15/08/2022 - 10:38
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tình hình cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin phục vụ đại biểu Quốc hội về lĩnh vực tài nguyên nước

Về tình hình cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được quy định tại Điều 65 Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Nghị định 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Theo đó, các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trong các trường hợp sau đây:

Khai thác nước mặt để phát điện.

Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi. 

Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi. 

Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20m3 /ngày đêm trở lên.

Về mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 

Theo quy định tại Nghị định 82/2017/NĐ-CP, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được tính trên cơ sở sản lượng khai thác nước (W), giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (G) và mức thu (M). Mức thu từ 0,1% đến 2,0% tùy theo mục đích khai thác, sử dụng nước. 

Về thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 

Theo quy định tại Nghị định 82/2017/NĐ-CP, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước. 

Về phân bổ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 

Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khoá XIV về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019 và năm 2020 (số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018; số 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2018; số 86/2019/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2019; số 87/2019/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2019); căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và năm 2020 (số 119/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2018; số 88/2019/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2019) việc điều tiết nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước như sau: thực hiện điều tiết tiền thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp, thực hiện phân chia 70% số thu cho ngân sách trung ương, 30% số thu cho ngân sách địa phương; đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thực hiện phân chia 100% số thu cho ngân sách địa phương.

Về thực hiện thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước từ 2018 đến tháng 9 năm 2020 

Tổng số tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đã phê duyệt, lũy kế từ khi triển khai (năm 2017) đến tháng 9 năm 2020 duyệt khoảng 10,6 nghìn tỷ đồng (trung ương phê duyệt 10,2 nghìn tỷ đồng; địa phương phê duyệt 0,4 nghìn tỷ đồng). Trong đó, số phải thu từ năm 2018 đến 2020 là 3,53 nghìn tỷ đồng, cụ thể như sau: năm 2018 khoảng 1,043 nghìn tỷ đồng; năm 2019 khoảng 1,234 nghìn tỷ đồng; năm 2020 khoảng 1,253 nghìn tỷ đồng, số đã thu trong năm 2020 (tính đến tháng 9) là 0,903 nghìn tỷ đồng.

Về quy định phí, lệ phí đối với lĩnh vực tài nguyên nước

Luật phí và lệ phí năm 2015 quy định danh mục phí, lệ phí đối với lĩnh vực tài nguyên nước gồm: 

Phí thẩm định hồ sơ cấp phép tài nguyên nước (gồm thẩm định: đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi). 

Lệ phí: không quy định.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan