Thứ 7, 13/08/2022 - 13:20
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Ứng dụng chữ ký số trong việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến

Trong thời gian qua, chữ ký số được ứng dụng hiệu quả trong các hoạt động quản lý, nghiệp vụ, trao đổi thông tin trong phạm vi nội bộ và trong việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) của Bộ TN&MT.

Bộ TN&MT đã thực hiện cung cấp DVCTT ứng dụng chữ ký số để xác thực người sử dụng dịch vụ. Loại chứng thư số đang được sử dụng cho các DVCTT của Bộ đang cung cấp hiện nay là Chứng thư số chuyên dùng Chính phủ.  Các công chức, viên chức, người lao động của Bộ sử dụng chứng thư số chuyên dùng để ký số trả kết quả DVCTT.

Thống kê tình hình ứng dụng DVCTT sử dụng chữ ký số để xác thực tại Bộ TN&MT cho thấy: Số lượng DVCTT Quý Cơ quan cung cấp là 107. Số lượng DVCTT sử dụng chữ ký số để xác thực của Bộ TN&MT cung cấp tính đến 31/12/2020: DVCTT dành cho Doanh nghiệp là 104 và DVCTT dành cho cá nhân là 3. Trong đó số lượng DVCTT mức độ 4 sử dụng chữ ký số để xác thực cung cấp tính đến 31/12/2020: DVCTT dành cho Doanh nghiệp là 52; DVCTT dành cho cá nhân là 2.

Hiệu quả từ việc ứng dụng chữ ký số trong các DVCTT cho thấy, đã hỗ trợ cho quá trình cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính; tiết kiệm, rút ngắn thời gian đăng tải và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính; tiết kiệm nhân lực trong kiểm tra, rà soát thông tin của doanh nghiệp, cá nhân tham gia dịch vụ công trực tuyến; đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn; tiết kiệm chi phí, thời gian cho doanh nghiệp và cá nhân.

Theo báo cáo của Bộ TN&MT, đánh giá, so sánh tình hình sử dụng các DVCTT ứng dụng chữ ký số để xác thực do Bộ cung cấp năm 2020 so với năm 2019 cho thấy, tần suất và số lượng người sử dụng các dịch vụ công trực tuyến ứng dụng chữ ký số để xác thực do Bộ cung cấp năm 2020 tăng so với giai đoạn từ năm 2019 trở về trước.

Cụ thể, Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 do Bộ TN&MT cung cấp có sử dụng dịch vụ chữ ký số của Bộ TN&MT như sau:

Lĩnh vực môi trường:

  • Chấp thuận về môi trường (Trường hợp dự án có những thay đổi được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án)

  • Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

  • Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường lập lại

  • Chấp thuận sử dụng dung dịch khoan nền không nước

  • Xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản

  • Chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường

  • Đăng ký vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại

  • Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

  • Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

  • Cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất

  • Cho phép đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại

  • Chấp thuận miễn kiểm tra chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

  • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

  • Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

  • Điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

  • Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

  • Cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

  • Gia hạn Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

  • Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại

  • Kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

  • Chấp thuận liên kết để chuyển giao chất thải nguy hại không có trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại/Giấy phép quản lý chất thải nguy hại

  • Chấp thuận việc sử dụng các phương tiện vận chuyển không ghi trong Giấy phép xử lý chất thải nguy hại chất thải nguy hại/Giấy phép quản lý chất thải nguy hại

Lĩnh vực địa chất và khoáng sản:

  • Trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản

  • Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu về địa chất, khoáng sản

  • Giao nộp, thu nhận dữ liệu về địa chất, khoáng sản

  • Phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Lĩnh vực đất đai:

  • Cấp chứng chỉ định giá đất

  • Cấp đổi, cấp lại chứng chỉ định giá đất

Lĩnh vực đo đạc và bản đồ:

  • Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

  • Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

  • Cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

  • Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

  • Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Lĩnh vực khí tượng thủy văn:

  • Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn

Lĩnh vực tài nguyên nước:

  • Cấp Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn

  • Cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3000m3/ngày đêm trở lên.

  • Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên

  • Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm trở lên

  • Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2m3/giây trở lên; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên; mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày trở lên

  • Cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 30.000m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.

  • Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 30.000m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác

  • Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên

  • Gia hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2m3/giây trở lên; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên; cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên.

  • Cấp lại Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên

  • Cấp lại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2m3/giây trở lên; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên; cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên.

  • Cấp lại Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 30.000m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác

  • Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận hành

Lĩnh vực biển và hải đảo:

  • Cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam

  • Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam

  • Gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam

  • Cấp lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam

  • Cấp giấy phép nhận chìm ở biển

  • Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Lĩnh vực viễn thám:

  • Cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia

 

 

  •  

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan